Home » Kế toán doanh nghiệp » Có được rút vốn khỏi công ty cổ phần hay không ?

Có được rút vốn khỏi công ty cổ phần hay không ?

Theo quy định của pháp luật thì cổ đông sáng lập công ty không được rút vốn góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ khi được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần của mình, tất cả trường hợp khác khi rút vốn đều là trái quy định của pháp luật. Còn cổ đông phổ thông chỉ được rút cổ phần khi chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập hoặc người khác theo các quy định của pháp luật, hoặc yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.

Có được rút vốn khỏi công ty cổ phần hay không ?

Có được rút vốn khỏi công ty cổ phần hay không ?

Nếu mà cổ đông của công ty cố tình rút vốn trái với quy định pháp luật, trong trường hợp này các thành viên Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cũng phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp cùng với cổ đông đó, trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút.

>>> CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM : GIẢI QUYẾT THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CẦN NHỮNG NGUYÊN TẮC GÌ?

Quy định mua lại cổ phần theo điều 129 luật doanh nghiệp:

 

  • Đối tượng được yêu cầu mua lại công ty cổ phần: Các cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông (quy định tại điều lệ công ty).
  • Yêu cầu mua lại công ty trình bày bằng văn bản, nội dung yêu cầu gồm: tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này, mới gửi yêu cầu lên.
  • Theo quy định tại khoản 1 Điều này: giá trị của cổ phần được công ty mua lại tính theo giá thị trường hoặc theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Có thể nhờ tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá trong trường hợp mà công ty và cổ đông không thỏa thuận được về giá, ít nhất phải có 03 tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp.

Trong trường hợp bán lại cổ phần cho người tức là chuyển nhượng cổ phần cho người khác. Việc chuyển nhượng cổ phần quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều 126 Luật Doanh nghiệp năm 2014 như sau:

  • Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật doanh nghiệp và nếu điều lệ công ty có quy định hạn chế về việc chuyển nhượng cổ phần. Các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng(nếu Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần);
  • Có hai cách chuyển nhượng bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc việc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Nếu mà cổ đông chuyển nhượng cổ phần bằng hợp đồng thì đại diện ủy quyền hoặc bên chuyển nhượng và bên nhận ký. Nếu chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán thì phải tiến hành đúng theo các quy định của pháp luật chứng khoán.

Nếu công ty cổ phần chưa thành lập được 1 năm thì việc rút cổ phần cần phải thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật doanh nghiệp. Đó là cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác, nếu muốn chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người khác không phải là cổ đông sáng lập thì phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, tuy nhiên phải trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Còn nếu sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thì các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ, lúc đó cổ đông sáng lập mới có thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho bất kỳ ai.

Công ty Lạc Việt chuyên giải thể doanh nghiệpthành lập doanh nghiệp hay kế toán trọn gói một cách nhanh nhất, hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đắp mọi thắc mắc một cách nhanh nhất.

Email: Lacviet247@gmail.com

Điện thoại: 094. 614. 3746

Đánh giá

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*