Home » Thuế » Thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2016

Thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2016

 

 

I. Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN

1. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Cá nhân cư trú có doanh số từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu:

Có số thuế phải nộp thêm.

Có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hay bù trừ thuế khi tham gia kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:

thue1_MSYX

  • Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc là bù trừ thuế vào kỳ sau.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
  • Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc là cơ sở kinh doanh bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên chi phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hay đóng góp cho người lao động thì không phải quyết toán thuế đối với phần doanh thu này.

2. Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế cũng như quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm 2016 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

Tổ chức chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc là không còn khả năng chi trả theo quy định của Luật doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hay là phá sản, cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập.

Trường hợp sau khi tổ chức lại công ty (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi), người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

Riêng tổ chức giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả tiền nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức trả doanh số không triển khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả doanh số trong năm (nếu có) theo Mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ tài chính chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

II. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

1 Đối với tổ chức trả doanh số

Tổ chức trả tiền là cơ sở sản xuất, kinh doanh: nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức.

Tổ chức trả tiền là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh: nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

Tổ chức trả tiền là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấp huyện: nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

Tổ chức trả tiền là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài: nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

2. Đối với cá nhân

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế trong năm: nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 2 nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế: nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế.

– Trường hợp cá nhân không ký văn bản thỏa thuận lao động, hay ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hay ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có doanh số tại một nơi hoặc là nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hay tạm trú).

– Cá nhân trong năm có doanh thu từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không còn làm việc tại tổ chức trả doanh số nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc là tạm trú).

3. Đối với cá nhân cư trú tại nhiều nơi cùng lúc thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú

Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi cũng như thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú thì cá nhân lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế.

III. Hình thức Quyết toán thuế TNCN

Cá nhân có thể ủy quyền quyết toán thuế hoặc là trực tiếp quyết toán thuế TNCN, cụ thể:

1. Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức quyết toán thuế thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:

truong-hop-khong-phai-quyet-toan-thue-tncn

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả doanh số và thực tế đang làm việc tại đó vào dịp uỷ quyền quyết toán thuế (bao gồm cả trường hợp không công tác đủ 12 tháng trong năm) thì được ủy quyền quyết toán thuế tại tổ chức đó đối với phần tiền do tổ chức đó chi trả.
  • Trường hợp tổ chức trả số tiền thu về từ việc bán sản phẩm triển khai việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) cũng như người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm doanh số từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được uỷ quyền quyết toán cho tổ chức mới quyết toán thuế thay đối với cả phần doanh thu tổ chức cũ chi trả.
  • Cá nhân có doanh thu từ tiền lương, tiền công ký văn bản thỏa thuận lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập đồng thời thực tế đang làm việc tại đó vào dịp ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm, cùng lúc có doanh thu vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả doanh số khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với số tiền thu về từ việc bán sản phẩm vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả doanh thu ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.

2. Cá nhân quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế

– Cá nhân đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức trả số tiền thu về từ việc bán sản phẩm quyết toán thuế nhưng đã được tổ chức trả doanh thu cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả số tiền thu về từ việc bán sản phẩm (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi cũng như hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

– Cá nhân có số tiền thu về từ việc bán sản phẩm từ tiền lương, tiền công không làm cho chắc chắn rằng điều kiện được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế nhưng thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN theo quy định thì trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

IV. Giảm trừ gia cảnh

1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân

– Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập thì lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

– Trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc là tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

– Điều kiện được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: người nộp thuế đã đăng ký thuế + được cấp mã số thuế.

– Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần tham gia một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuẩn để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

– Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

3. Thời hạn nộp

Tổ chức trả thu nhập cùng lúc cá nhân thuộc diện khai quyết toán thuế TNCN nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Nhưng Tổng cục Thuế, Bộ tài chính động viên người nộp thuế nộp trước thời hạn này để tránh ùn tắc và khó khăn cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế.

Tính thuế thu nhập các nhân mới nhất:

http://thanhlapcongtyhanoi24h.com/tin-tuc/ban-phai-dong-bao-nhieu-thue-thu-nhap-ca-nhan.html

Đánh giá

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*