Home » Thuế » Thuế thu nhập cá nhân người nước ngoài

Thuế thu nhập cá nhân người nước ngoài

Cơ sở pháp lý:

– Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: hướng dẫn triển khai Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

I. Căn cứ xác nhận cá nhân người nước ngoài

Việc xác định cá nhân nước ngoài là cá nhân không cư trú cần phải dựa vào căn cứ sau đây:

– Người lao động là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam là sự có mặt của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hay trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

– Người lao động là người nước ngoài không có nơi ở cố định tại Việt Nam, không có nơi đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú. không mướn nhà tại Việt Nam.

0-a76c1-9b4f6

Cá nhân nước ngoài nếu được xác định được các yếu tố nêu trên thì được coi là cá nhân không cư trú và kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh doanh thu.

Cá nhân nước ngoài có thu nhập từ tiền hoa hồng môi giới có văn bản thỏa thuận với các tổ chức kinh tế tại Việt Nam được xác định căn cứ là thu nhập tính từ tiền lương tiền công đối với cá nhân không cư trú. Căn cứ để tính được số thuế phải nộp được quy định tại Điều 18 thông tư 111/2013/TT-BTC.

” Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

  1. Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân và nhân viên (×) với thuế suất 20%.
  2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc và ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam tính theo công thức sau:

a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày thu nhập cho công việc tại Việt Nam

x

thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

+

doanh thu chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Tổng số ngày làm việc trong năm.

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.

b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài có mặt tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày có mặt ở Việt Nam

x

thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

+

doanh số chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc là không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hay trả hộ cho người lao động.”

Trong trường hợp này cá nhân môi giới cho doanh nghiệp anh có hợp đồng ký kết rõ ràng tại vì thế có căn cứ để xác định chính xác khoản doanh số của cá nhân tại Việt Nam vì thế công thức để tính thuế doanh số cá nhân phải nộp như sau:

Số thuế phải nộp = doanh thu chịu thuế từ tiền lương, tiền công * Thuế suất 20%.

II. Thời hạn kê khai thuế và nộp thuế

1/ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

images673862_hoi_lo

a) Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

b) Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế qúy, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

c) Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của năm dương lịch.

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hay là năm vốn.

e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp công ty chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

g) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thì triển khai theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn về cơ chế một cửa liên thông đó.

Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp tiền thuế mới nhất.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp tiền thuế mới nhất.

2/ Thời hạn nộp tiền thuế:

Thời hạn nộp tiền thuế cũng chính là thời hạn nộp hồ sơ khai thế

Tức là thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế kết thúc ngày nào thì thời hạn nộp tiền thuế cũng kết thúc ngày đó

Trên đây là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp tiền thuế chung cho cả nước. Trường hợp cơ quan thuế có hướng dẫn về gia hạn nộp hồ sơ khai thuế hay là gia hạn nộp tiền thuế thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế tại thời điểm đó.

Đánh giá

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*